Tìm nguyện vọng
Home » Chỉ đạo thi » Qui chế Qui định » Qui chế TS ĐH, CĐ

..

Thông tin website

Bộ Giáo dục và Đào tạo Cục Công nghệ thông tin.
Địa chỉ: Số 49 - Đại Cồ Việt - Hà Nội. Tel:8695712 Fax: 8693712 Email: cit@moet.edu.vn
Qui chế Tuyển sinh ĐH, CĐ - Phần 1 | Thông tin Thi & Tuyển sinh
Cập nhật: 23/01/06

Qui chế Tuyển sinh ĐH, CĐ - Phần 1

QUY CHẾ
TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY

(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 13 / 3 / 2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
CHƯƠNG I 
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 
Điều 1. Thi tuyển sinh và tuyển sinh 
1. Hằng năm, các trường đại học (ĐH), học viện (HV), trường cao đẳng (CĐ), sau đây gọi chung là trường, được Nhà nước giao chỉ tiêu tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy tổ chức một lần tuyển sinh. 
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) tổ chức biên soạn đề thi tuyển sinh dùng chung cho các trường ĐH. Giám đốc các ĐH, HV, Hiệu trưởng các trường ĐH (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) sử dụng đề thi chung của Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm tổ chức sao in, đóng gói đề thi (nếu được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ), bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi; tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo đúng các quy định của Quy chế Tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy (sau đây gọi chung là Quy chế Tuyển sinh). 
3. Một số ngành hoặc trường ĐH khối năng khiếu và một số trường CĐ tổ chức thi tuyển sinh theo đề thi riêng của trường. Hiệu trưởng các trường này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi, tổ chức kỳ thi, chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo đúng các quy định của Quy chế Tuyển sinh. 
4. Những trường ĐH, CĐ không tổ chức thi tuyển sinh được lấy kết quả thi tuyển sinh ĐH theo đề thi chung của thí sinh cùng khối thi, trong vùng tuyển quy định của trường để xét tuyển. Hiệu trưởng các trường này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo đúng các quy định của Quy chế Tuyển sinh. 
5. Các trường ĐH có chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo CĐ không tổ chức kỳ thi tuyển sinh riêng vào các hệ này mà lấy kết quả thi tuyển sinh ĐH cùng khối thi theo đề thi chung của thí sinh trong vùng tuyển của trường để xét tuyển. Hiệu trưởng các trường này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo đúng các quy định của Quy chế Tuyển sinh . 
Hằng năm, Bộ GD&ĐT công bố danh sách các trường được phép tổ chức thi tuyển sinh theo đề riêng và các trường chỉ xét tuyển không tổ chức thi. 
Điều 2. Quản lý và chỉ đạo công tác tuyển sinh 
Bộ GD&ĐT là cơ quan quản lý Nhà nước và chỉ đạo thống nhất, toàn diện đối với các trường ĐH, CĐ trong toàn quốc về công tác tuyển sinh. 
Bộ GD&ĐT xây dựng và ban hành các chủ trương và chính sách tuyển sinh, các văn bản quy phạm pháp luật về tuyển sinh, in và phát hành các tài liệu hướng dẫn công tác tuyển sinh và quy định thống nhất các biểu mẫu về công tác tuyển sinh. 
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét quyết định những trường hợp đặc biệt liên quan đến phương án tổ chức kỳ thi, tổ chức các cụm thi; ra đề thi; chấm thi, chấm kiểm tra kết quả phúc khảo và chấm thẩm định, xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển. 
Hằng năm, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để giúp Bộ chỉ đạo công tác tuyển sinh của cả nước. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định. 
Chậm nhất là 3 tháng trước ngày thi tuyển sinh, Bộ GD&ĐT công bố công khai các chỉ tiêu tuyển sinh vào các bậc đào tạo của từng trường, vùng tuyển, khối thi, môn thi và lịch thi. 
Các Vụ chức năng và Thanh tra Giáo dục của Bộ GD&ĐT có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra các trường theo đúng các quy định về tuyển sinh. 
Điều 3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển sinh 
1) Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo "Quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo" ban hành kèm theo Quyết định số 20/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 4/5/1998 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. 
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các Ngành Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trường, thành lập các đoàn (hoặc cử cán bộ ) để tiến hành thanh tra việc thực hiện Quy chế Tuyển sinh ở các trường ĐH, CĐ trực thuộc. 
2) Các trường có trách nhiệm tự tổ chức, kiểm tra, giám sát các khâu công tác tuyển sinh tại trường mình theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. 
Điều 4. Điều kiện dự thi 
1. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế, nếu có đủ các điều kiện sau đây đều được dự thi vào trường ĐH, CĐ: 
a) Đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học chuyên nghiệp (THCN), trung học bổ túc (THBT), trung học nghề (THN) dưới đây gọi tắt là THPT hoặc tương đương; 
b) Có đủ sức khoẻ để học tập và lao động theo quy định tại Thông tư Liên Bộ Y tế - Đại học, THCN và DN số 10/TT-LB ngày 18-8-1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20-8-1990 của Bộ GD& ĐT;
 c) Trong độ tuổi quy định đối với những ngành có quy định hạn chế tuổi (các trường thuộc khối Quốc phòng, Công an, Kiểm sát, một số ngành năng khiếu); 
d) Đạt được các yêu cầu sơ tuyển, nếu dự thi vào các trường có quy định sơ tuyển; 
đ) Trước khi dự thi có hộ khẩu thường trú thuộc vùng tuyển quy định, nếu dự thi vào các trường có quy định vùng tuyển; 
e) Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các giấy tờ và lệ phí đăng ký dự thi theo quy định của Bộ GD&ĐT; 
g) Có mặt tại trường đã đăng ký dự thi đúng lịch thi, địa điểm, thời gian quy định ghi trong giấy báo dự thi, nộp đầy đủ lệ phí dự thi; 
h) Quân nhân hoặc công an nhân dân tại ngũ chỉ được dự thi vào những trường do Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an quy định sau khi đã được cấp có thẩm quyền cho phép đi học; 
Quân nhân tại ngũ sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự theo luật định, nếu được Thủ trưởng từ cấp trung đoàn trở lên cho phép, thì được dự thi theo nguyện vọng cá nhân, nếu trúng tuyển phải nhập học ngay năm đó, không được thi để bảo lưu sang năm học sau. 
2. Những người không đủ các điều kiện kể trên và những người thuộc diện dưới đây không được dự thi: 
a) Không chấp hành Luật Nghĩa vụ quân sự; có hành vi phạm pháp đang bị truy tố hoặc đang trong thời kỳ thi hành án; 
b) Những người bị tước quyền dự thi hoặc bị kỷ luật buộc thôi học chưa được hai năm (tính từ năm bị tước quyền dự thi hoặc ngày ký quyết định kỷ luật đến ngày dự thi); 
c) Học sinh, sinh viên đang học tại các trường đào tạo chưa được Hiệu trưởng cho phép dự thi; cán bộ, công chức, người lao động thuộc các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước chưa được thủ trưởng cơ quan cho phép đi học. 
Điều 5. Điều kiện trúng tuyển vào các trường ĐH, CĐ trong nước
Những thí sinh đã dự thi đủ số môn quy định và đạt điểm trúng tuyển do trường quy định cho từng đối tượng, theo từng khu vực, không có môn nào bị điểm không (0) thì thuộc diện trúng tuyển. 
Điều 6. Tuyển sinh đi học đại học ở nước ngoài 
Việc tuyển sinh đi học đại học ở nước ngoài được tiến hành theo quy định riêng của Bộ GD&ĐT. 
Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh 
1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng 
Nhóm ưu tiên 1 (viết tắt là UT1) gồm các đối tượng: 
- Đối tượng 01: Người dân tộc thiểu số Việt Nam. 
- Đối tượng 02: Công nhân ưu tú trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trong đó có 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh, thành phố, Bộ trở lên công nhận và cấp bằng khen. 
- Đối tượng 03: Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh; quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử đi học; quân nhân, công an hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ, có thời hạn phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1 (KV1) nói tại khoản 3 Điều này. 
- Đối tượng 04: Con liệt sĩ; con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động 81% trở lên; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động. 
Nhóm ưu tiên 2 (viết tắt là UT2) gồm các đối tượng: 
- Đối tượng 05: Quân nhân, Công an nhân dân, Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; quân nhân, công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ, có thời gian phục vụ từ 24 tháng trở lên. 
- Đối tượng 06: Con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%. 
- Đối tượng 07: Người lao động ưu tú thuộc tất cả các thành phần kinh tế được từ cấp tỉnh, thành phố, Bộ trở lên công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng và huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; giáo viên đã giảng dạy 3 năm thi vào các ngành sư phạm; y tá, dược tá, hộ lý, kỹ thuật viên, y sĩ, dược sĩ trung cấp đã công tác 3 năm thi vào các ngành y, dược. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên đối với quân nhân, công an phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành dự thi là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi. Người thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất. 
2. Các đối tượng được xét tuyển vào học thẳng ĐH, CĐ hệ chính quy 
a) Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. 
b) Người đã dự thi và trúng tuyển vào các trường ĐH, CĐ (chính thức hoặc dự bị), nhưng ngay năm đó có lệnh điều động đi NVQS hoặc đi TNXP tập trung nay đã hoàn thành nghĩa vụ, được phục viên, xuất ngũ mà chưa được nhận vào học ở một trường lớp chính quy dài hạn nào, được từ cấp trung đoàn trong quân đội hoặc Tổng đội thanh niên xung phong giới thiệu, nếu có đủ các điều kiện và tiêu chuẩn về sức khoẻ, có đầy đủ các giấy tờ hợp lệ thì được xem xét nhận vào học tại trường trước đây đã dự thi, mà không phải thi lại. Nếu việc học tập bị gián đoạn từ 3 năm trở lên và các đối tượng được tuyển thẳng có nguyện vọng, thì được xem xét giới thiệu vào các trường, lớp dự bị để ôn tập trước khi vào học chính thức. 
c) Thí sinh là thành viên trong các đội tuyển quốc gia đã dự thi Olympic quốc tế (Toán, Vật lý, Hoá học, Tin học, Nga văn...) đã tốt nghiệp THPT được nhận vào học tại các trường ĐH trong nước (nếu chưa tốt nghiệp THPT sẽ được bảo lưu xem xét sau khi tốt nghiệp THPT). 
Khối ngành học của những thí sinh này được ưu tiên xem xét phù hợp với môn thí sinh đã dự thi quốc tế. 
d) Vận động viên đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương được tuyển thẳng vào các ngành thể dục, thể thao tương ứng của các trường ĐH, CĐ; 
- Các trường ĐH Thể dục Thể thao (TDTT) hoặc các ngành TDTT của các trường ĐH, nếu thuộc một trong các diện: là thành viên đội tuyển quốc gia được Uỷ ban Thể dục Thể thao xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu trong các giải quốc tế chính thức, bao gồm: Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu á (ASIAD), Đại hội Thể thao Đông Nam á (SEAGAME), Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Giải vô địch châu á, Cúp châu á, Giải vô địch Đông Nam á, Cúp Đông Nam á; vô địch (Huy chương vàng) các giải vô địch hạng nhất quốc gia (các giải này được tổ chức một lần trong năm); là vận động viên cấp kiện tướng quốc gia có quyết định công nhận đẳng cấp của Uỷ ban Thể dục Thể thao. 
- Các trường CĐ TDTT hoặc các ngành TDTT của các trường CĐ nếu thuộc một trong các diện: đạt giải nhì, giải ba (Huy chương bạc, Huy chương đồng) trong các giải vô địch hạng nhất quốc gia; vô địch (Huy chương vàng) Hội khoẻ Phù Đổng toàn quốc; là vận động viên cấp 1 quốc gia có quyết định công nhận đẳng cấp của Uỷ ban Thể dục Thể thao. 
Vận động viên cấp 1 quốc gia, nếu dự thi vào các trường ĐH TDTT, CĐ TDTT hoặc các ngành TDTT của các trường ĐH, CĐ được miễn thi môn năng khiếu và được hưởng điểm 10 (chưa nhân hệ số) đối với môn năng khiếu đó. 
Thời hạn được tính để hưởng ưu tiên là không quá 4 năm kể từ ngày đạt giải hoặc được phong đẳng cấp đến ngày thi vào các trường ĐH, CĐ. 
e) Học sinh năng khiếu nghệ thuật đã tốt nghiệp THPT và tương đương hoặc hệ trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc hoặc quốc tế về ca, múa, nhạc được tuyển thẳng vào học các ngành tương ứng trình độ ĐH, CĐ của các trường nghệ thuật (nếu nhà trường có đào tạo môn đó). Thời hạn được tính để hưởng ưu tiên không quá 4 năm kể từ ngày đạt giải thưởng hoặc huy chương đến ngày thi vào ĐH, CĐ, THCN. 
g) Học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi THPT (theo chương trình lớp 12), nếu tốt nghiệp THPT từ loại khá trở lên được tuyển thẳng vào học các trường ĐH, CĐ; tốt nghiệp THPT loại trung bình được tuyển thẳng vào các trường CĐ. 
Học sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi THPT (theo chương trình lớp 12), nếu tốt nghiệp THPT từ loại khá trở lên được tuyển thẳng vào học các trường CĐ.
Kết quả thi quốc gia chọn học sinh giỏi theo chương trình lớp 12 của những học sinh đang học lớp 11 được bảo lưu cho kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ năm kế tiếp sau. 
h) Việc tuyển thẳng theo điểm c, g của khoản này tiến hành theo những nguyên tắc sau đây: 
- Chỉ áp dụng một lần đúng năm học sinh tốt nghiệp THPT. 
- Học sinh đạt một hay nhiều giải trong các kỳ thi học sinh giỏi chỉ được hưởng một tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất của mình. 
- Học sinh đạt giải trong các kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi được tuyển thẳng vào học các ngành có môn thi tuyển sinh trùng với môn đạt giải. Riêng các ngành sư phạm chỉ tuyển thẳng học sinh có môn đạt giải trùng với ngành đào tạo. 
- Đối với những ngành hoặc trường có yêu cầu sơ tuyển (Hàng hải, các trường thuộc khối Quốc phòng, Công an, Kiểm sát ...) chỉ những người đạt yêu cầu sơ tuyển mới thuộc diện xem xét để tuyển thẳng. 
Đối với các ngành hoặc trường năng khiếu (Kiến trúc, Văn hoá, Nghệ thuật, Thể dục Thể thao ...) thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, nếu đạt các yêu cầu sơ tuyển, được miễn thi các môn văn hoá, nhưng phải dự thi các môn năng khiếu và phải đạt điểm năng khiếu do trường quy định mới thuộc diện trúng tuyển. 
- Tổng số thí sinh được tuyển thẳng vào một trường hoặc một ngành của từng trường quy định tại mục c, g không vượt quá 30% tổng chỉ tiêu tuyển sinh hệ chính quy của trường hoặc ngành đó. Trong trường hợp số thí sinh đăng ký tuyển thẳng vượt chỉ tiêu cho phép thì ưu tiên những người là thành viên trong các đội tuyển quốc gia đã dự thi Olympic quốc tế, những người đạt giải trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi (lấy từ giải cao trở xuống). 
- Học sinh thuộc diện tuyển thẳng quy định tại mục g, nhưng không sử dụng quyền được tuyển thẳng và học sinh tốt nghiệp THPT loại giỏi, khi dự thi vào các trường ĐH, CĐ được cộng thêm điểm thưởng. Trong trường hợp đó, điểm tuyển sinh để xét tuyển vào trường là tổng điểm các môn thi tuyển sinh và điểm thưởng. 
Mức điểm thưởng cho thí sinh quy định như sau: 
+ 2 điểm cho các đối tượng: 
- Đạt giải nhất trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi nếu tốt nghiệp THPT từ loại khá trở lên.
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi có điểm trung bình các bài thi tốt nghiệp đạt từ 9,0 trở lên (không tính điểm khuyến khích). 
+ 1,5 điểm cho các đối tượng: 
- Đạt giải nhì trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi nếu tốt nghiệp THPT từ loại khá trở lên. 
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi có điểm trung bình các bài thi tốt nghiệp đạt từ 8,5 đến cận 9,0 (không tính điểm khuyến khích). 
+ 1,0 điểm cho các đối tượng: 
- Đạt giải ba trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi nếu tốt nghiệp THPT từ loại khá trở lên. 
- Tốt nghiệp THPT loại giỏi có điểm trung bình các bài thi tốt nghiệp đạt từ 8,0 điểm đến cận 8,5 điểm (không tính điểm khuyến khích). 
+ 0,5 điểm cho đối tượng: Đạt giải khuyến khích trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi nếu tốt nghiệp trung học phổ thông từ loại khá trở lên. 
Những thí sinh đạt giải trong kỳ thi quốc gia chọn học sinh giỏi chỉ được cộng thêm điểm vào điểm bài thi của môn thi ĐH, CĐ trùng với môn đã đạt giải và trong trường hợp đạt nhiều giải cũng chỉ được hưởng một tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất. 
Chế độ cộng điểm thưởng cho học sinh đã tốt nghiệp THPT loại giỏi và cho học sinh đạt giải quốc gia chỉ áp dụng một lần đúng năm học sinh tốt nghiệp THPT. 
3. Chính sách ưu tiên theo khu vực 
Thí sinh học liên tục và tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu trong 3 năm học THPT hoặc tương đương có chuyển trường thì thời gian học ở khu vực nào lâu hơn được hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Nếu mỗi năm học một trường hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp ở khu vực nào, hưởng ưu tiên theo khu vực đó. Trong trường hợp đặc biệt, tại khu vực thường trú không có trường, thí sinh phải học tại trường đóng ở khu vực có mức ưu tiên thấp hơn so với nơi thường trú, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ hướng dẫn các trường xử lý cụ thể từng trường hợp. Quy định này áp dụng cho tất cả thí sinh, kể cả thí sinh đã tốt nghiệp từ trước năm thi tuyển sinh. 
Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú; các trường, lớp dự bị kể cả các trường, lớp dự bị dân tộc; học sinh các lớp chuyên; học sinh các lớp tạo nguồn mở theo quyết định của cấp Bộ trở lên được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi đến học tại các trường, lớp này. Riêng quân nhân, công an nhân dân được cử đi dự thi, nếu đóng quân từ 24 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó; nếu dưới 24 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ. 
Các khu vực tuyển sinh được phân chia như sau: 
Khu vực 1 (viết tắt là KV1) gồm: 
Các xã, thị trấn thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo, trong đó có các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ. 
Khu vực 2-NT (viết tắt là KV2-NT) gồm: 
Các xã, thị trấn không thuộc KV1, KV2, KV3. 
Khu vực 2 (viết tắt là KV2) gồm: 
Các thành phố trực thuộc tỉnh (không trực thuộc trung ương); các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương. 
Khu vực 3 (viết tắt là KV3) gồm: 
Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương. Thí sinh thuộc KV3 không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực. 
Các khu vực tuyển sinh, hằng năm sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố chi tiết. 
Điều 8. Thủ tục và hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển, chuyển nhận giấy báo thi 
1. Đăng ký dự thi (ĐKDT) và Đăng ký xét tuyển (ĐKXT) 
a) Thí sinh dự thi vào trường ĐH, CĐ nào thì làm hồ sơ ĐKDT vào trường ĐH, CĐ đó. 
b) Thí sinh đã dự thi ĐH theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, 
nếu không trúng tuyển theo nguyện vọng đã ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi, được sử dụng giấy chứng nhận kết quả thi ngay năm đó do trường đã dự thi cấp, để nộp hồ sơ ĐKXT vào trường ĐH, CĐ (hoặc hệ CĐ của các trường ĐH) cũng thi theo đề thi chung hoặc không tổ chức thi tuyển sinh nhưng có cùng khối thi, trong vùng tuyển quy định, có chỉ tiêu xét tuyển. 
Thí sinh đã trúng tuyển vào một trường ĐH, CĐ không được xét tuyển vào trường ĐH, CĐ khác. 
Thí sinh có nguyện vọng 1 (NV1) học tại trường ĐH, CĐ (hoặc hệ CĐ của trường ĐH) không tổ chức thi tuyển sinh, phải dự thi tại một trường ĐH cùng khối thi. Trước 15 tháng 4 thí sinh gửi cho trường có nguyện vọng vào học một đơn nói rõ ngành xin học và tên trường dự thi. Trường không tổ chức thi gửi danh sách thí sinh đã nộp đơn cho trường tổ chức thi. 
Khi chấm thi xong, trường tổ chức thi loại thí sinh này ra khỏi danh sách xét tuyển vào trường mình. Nếu kết quả thi của thí sinh không thấp dưới điểm sàn xét tuyển thì gửi dữ liệu kết quả thi của thí sinh cho trường xét tuyển đồng thời cấp cho thí sinh hai Giấy chứng nhận kết quả thi (số 1, số 2) theo quy định chung. Nếu kết quả thi thấp dưới điểm sàn xét tuyển thì chỉ cấp cho thí sinh Giấy báo điểm. 
c) Thí sinh dự thi vào các trường tổ chức thi theo đề thi riêng, chỉ được tuyển vào trường đó, không được đăng ký xét tuyển vào các trường khác. 
d) Thí sinh dự thi vào ngành năng khiếu, nếu không trúng tuyển vào trường đã dự thi, được đăng ký xét tuyển vào đúng ngành đó của những trường có nhu cầu xét tuyển nếu đúng vùng tuyển quy định của trường và các môn văn hoá thi theo đề chung của Bộ GD&ĐT. 
2. Hồ sơ ĐKDT và ĐKXT 
a) Hồ sơ ĐKDT gồm có:
 - Một túi hồ sơ và 2 phiếu ĐKDT có đánh số 1 và 2. 
- Ba ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư cỡ 4x6 có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (1 ảnh dán trên túi đựng hồ sơ, 2 ảnh nộp cho trường). 
- Bản sao hợp pháp giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có). 
- Hai phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để trường gửi giấy báo dự thi, giấy chứng nhận kết quả thi. 
b) Hồ sơ ĐKXT gồm có: 
- Giấy chứng nhận kết quả thi tuyển sinh do trường đã dự thi cấp (theo mẫu của Bộ GD&ĐT có đóng dấu đỏ của trường tổ chức thi). 
- Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để trường thông báo kết quả xét tuyển. 
3. Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT, hồ sơ ĐKXT, lệ phí tuyển sinh và nhận giấy báo thi
a) Thủ tục nộp hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và nhận giấy báo thi 
Việc nộp hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và chuyển nhận giấy báo thi, tuỳ theo tình hình hằng năm, Bộ GD&ĐT sẽ công bố thực hiện theo một trong ba phương thức sau đây: 
- Thí sinh nộp phiếu ĐKDT, lệ phí ĐKDT và nhận giấy báo thi qua hệ thống bưu điện. 
- Thí sinh đăng ký dự thi trên máy tính đặt tại các trường THPT, nộp lệ phí ĐKDT và ảnh tại trường THPT. 
- Thông qua hệ thống tuyển sinh qua các khâu: Thí sinh - Sở GD&ĐT - Trường - Sở GD&ĐT - Thí sinh. 
Thí sinh chỉ cần nộp hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT và cước phí vận chuyển tại nơi quy định của Sở GD&ĐT. Sau đó các Sở sẽ chuyển hồ sơ ĐKDT, lệ phí ĐKDT cho trường và nhận lại phiếu báo dự thi để chuyển tận tay thí sinh. 
Hằng năm, Bộ GD&ĐT chỉ đạo thực hiện thống nhất một quy trình thuận tiện, nhanh chóng và ít tốn kém nhất, đồng thời quy định cụ thể mức lệ phí ĐKDT và mức cước phí vận chuyển hợp lý.
Sau khi nộp phiếu ĐKDT, nếu có sự thay đổi về gia đình hoặc bản thân, thí sinh có trách nhiệm bổ sung và thông báo kịp thời cho các trường trước ngày thi và khi tới dự thi nộp đầy đủ các giấy tờ bổ sung hợp pháp để làm cơ sở thực hiện chính sách ưu tiên trong tuyển chọn, trong chế độ học phí, học bổng. 
Sau ngày thi, các trường không giải quyết việc thay đổi đối tượng và khu vực ưu tiên cho thí sinh đã dự thi. 
b) Thủ tục nộp hồ sơ ĐKXT và lệ phí xét tuyển 
Việc nộp hồ sơ ĐKXT, thực hiện qua đường bưu điện chuyển phát nhanh theo đúng thời hạn quy định của trường. Các trường không trực tiếp nhận hồ sơ và lệ phí xét tuyển của thí sinh. 
Lệ phí xét tuyển do thí sinh nộp cho trường khi trúng tuyển đến nhập học. 
CHƯƠNG II 
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TRƯỜNG ĐH, CĐ TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH 
Điều 9. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng Tuyển sinh (HĐTS) trường 
Để điều hành mọi công việc liên quan đến công tác tuyển sinh, hằng năm tại mỗi trường ĐH, CĐ có chỉ tiêu tuyển sinh, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng Tuyển sinh. 
1. Thành phần của HĐTS trường gồm có: 
- Chủ tịch: Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền. 
- Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng. 
- Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng Giáo vụ (hoặc Phòng Đào tạo). 
- Các uỷ viên: Một số Trưởng phòng, Trưởng khoa, Chủ nhiệm bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin. 
Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong năm đó không được tham gia HĐTS trường. 
2. Quyền hạn, trách nhiệm của HĐTS trường 
HĐTS trường ĐH, CĐ trung ương và địa phương, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất của Bộ GD&ĐT. 
HĐTS trường có quyền hạn và trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các khâu: ra đề thi (nếu không sử dụng chung đề thi của Bộ GD&ĐT); nhận đề thi từ Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (nếu sử dụng chung đề thi của Bộ GD&ĐT); tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển theo đúng quy chế, đúng lịch quy định của Bộ GD&ĐT; giải quyết thắc mắc và khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ thi tuyển sinh; thu và sử dụng lệ phí ĐKDT, lệ phí dự thi, lệ phí xét tuyển; tổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật; truyền dữ liệu tuyển sinh về Bộ GD&ĐT đúng thời hạn, đúng cấu trúc do Bộ GD&ĐT quy định; báo cáo kịp thời kết quả công tác tuyển sinh cho Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (Bộ, Ngành, UBND tỉnh, thành phố có trường). 
3. Quyền hạn, trách nhiệm của Chủ tịch HĐTS trường 
- Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện đúng Quy chế Tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. 
- Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến tuyển sinh theo quy định tại Quy chế Tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. 
- Báo cáo kịp thời với Bộ GD&ĐT và cơ quan chủ quản (Bộ, Ngành hoặc UBND tỉnh, thành phố có trường) về công tác tuyển sinh của trường. 
- Ra quyết định thành lập bộ máy giúp việc cho HĐTS trường bao gồm: Ban Thư ký, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo. Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của từng trường, Chủ tịch HĐTS trường có thể thành lập Ban Cơ sở vật chất hoặc chỉ định một nhóm cán bộ để phụ trách công tác cơ sở vật chất cho kỳ thi tuyển sinh của trường. Các Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS trường. 
- Phó Chủ tịch HĐTS trường giúp Chủ tịch HĐTS thực hiện nhiệm vụ và thay thế Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi Chủ tịch HĐTS uỷ quyền. 
Điều 10. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Thư ký HĐTS trường 
1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS trường gồm có: 
- Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS trường kiêm nhiệm. 
- Các uỷ viên: một số cán bộ Phòng Giáo vụ (Phòng Đào tạo) và giảng viên. 
2. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Thư ký HĐTS trường 
- Thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịch HĐTS giao phó.
- Nhận bài thi của Ban Coi thi, bảo quản, kiểm kê bài thi. 
- Thực hiện việc dồn túi, đánh số phách bài thi theo quy định tại Điều 22 Quy chế Tuyển sinh .
- Bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban Chấm thi và thực hiện các công tác nghiệp vụ quy định tại Điều 27 và Điều 28 của Quy chế Tuyển sinh . 
- Quản lý các giấy tờ, biên bản liên quan tới bài thi. Lập biên bản xử lý điểm bài thi. 
- Dự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định. 
- In và gửi giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh không trúng tuyển theo đúng mẫu của Bộ GD&ĐT. 
- In và gửi giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh. 
Ban thư ký HĐTS trường chỉ được tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ 2 uỷ viên của Ban trở lên. 
3. Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng Ban Thư ký HĐTS trường 
- Lựa chọn những cán bộ, giảng viên trong trường có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, tác phong làm việc cẩn thận, có ý thức bảo mật và không có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường năm đó để trình Chủ tịch HĐTS trường xem xét ra quyết định cử vào Ban Thư ký. 
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS điều hành công tác của Ban. 
Điều 11. Tổ chức, quyền hạn trách nhiệm của Ban Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ của Bộ Giáo dục và Đào tạo 
1. Thành phần Ban Đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo 
Ban Đề thi tuyển sinh ĐH, CĐ của Bộ GD&ĐT (sau đây gọi tắt là Ban đề thi) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ra quyết định thành lập, thành phần gồm có: 
- Trưởng ban 
- Các Phó trưởng ban. 
- Các Trưởng môn thi phụ trách từng môn thi. 
- Các cán bộ tham gia biên soạn và phản biện đề thi. 
Giúp việc Ban Đề thi có một số cán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in sao, đóng gói đề thi và một số cán bộ do Bộ Công an và Bộ GD&ĐT điều động làm nhiệm vụ bảo vệ bí mật, an toàn tại nơi làm đề thi. 
Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi ĐH, CĐ ngay trong năm thi tuyển sinh không được tham gia vào Ban Đề thi hoặc giúp việc Ban Đề thi. 
Hằng năm thay đổi một số thành viên Ban Đề thi. 
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo 
a) Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Đề thi 
- Ban Đề thi có trách nhiệm tổ chức biên soạn đề thi dùng chung trong kỳ thi tuyển sinh ĐH, CĐ và tổ chức chuyển giao đề thi cho Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để Ban Chỉ đạo chuyển cho các cơ sở được giao trách nhiệm sao, in đề thi. 
- Xác định yêu cầu cụ thể về nội dung, quy trình xây dựng đề thi, tổ chức làm đề thi, đánh máy đề thi, đóng gói, bảo quản, chuyển giao đề thi tới các cơ sở sao in đề thi. 
- Soạn thảo đáp án, thang điểm và văn bản hướng dẫn chấm thi đối với từng môn thi. Bàn giao đáp án, thang điểm và văn bản hướng dẫn chấm thi cho Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để chuyển giao cho các trường. 
- Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc trực tiếp, lần lượt giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi. 
b) Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng Ban Đề thi 
- Lựa chọn người làm Trưởng môn thi, cán bộ ra đề thi và phản biện đề thi, cán bộ giúp việc Ban Đề thi và cán bộ bảo vệ, trình Bộ trưởng Bộ GD&ĐT xem xét quyết định. 
- Nêu yêu cầu chi tiết và cụ thể về cấu trúc, nội dung, độ khó, độ dài của từng môn thi được quy định tại Điều 18 của Quy chế Tuyển sinh . 
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác đề thi theo đúng Quy chế Tuyển sinh. 
- Sau khi đề thi (kể cả đáp án, thang điểm) đã qua các vòng phản biện độc lập và được tu chỉnh, ký duyệt, mã hoá các đề thi và trình Bộ trưởng Bộ GD&ĐT các mã đề thi để Bộ trưởng quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị. 
- Chỉ đạo xử lý các tình huống bất thường về đề thi. 
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về chất lượng đề thi (không được phép có sai sót về nội dung, in đề đúng quy định, đủ số lượng theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT) và việc bảo mật đề thi tại nơi làm đề. 
c) Trách nhiệm và quyền hạn của Phó Trưởng Ban Đề thi 
- Chỉ đạo việc chuẩn bị sách giáo khoa và các tài liệu cần thiết để giúp Trưởng Ban Đề thi và các Trưởng môn thi điều hành công tác đề thi. 
- Giúp Trưởng ban trong việc lập kế hoạch và lịch duyệt đề thi, tổ chức phản biện, ghi biên bản xét duyệt đề thi trong các buổi làm việc giữa Trưởng Ban Đề thi với từng Trưởng môn thi. 
- Giúp Trưởng ban Chỉ đạo việc in đề, đóng gói, bảo quản, bàn giao đề thi cho Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. 
- Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết cho Ban Đề thi. 
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Đề thi phân công. 
d) Trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng môn thi 
- Nắm vững và quán triệt đầy đủ yêu cầu của việc ra đề thi của môn thi do mình phụ trách. 
- Chỉ đạo các cán bộ ra đề thi thuộc môn do mình phụ trách xây dựng cấu trúc đề thi, biên soạn đề thi theo đúng Quy chế Tuyển sinh. Trình Trưởng ban Đề thi số đề thi đã chuẩn bị, kể cả đáp án và thang điểm để tổ chức phản biện độc lập. Sau khi nhận được ý kiến phản biện; tổ chức việc đối thoại, chỉ đạo việc tu chỉnh, tổ hợp lại đề thi, đáp án và thang điểm trình Trưởng Ban Đề thi phê duyệt. 
- Giúp Trưởng Ban Đề thi theo dõi, giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ trách trong thời gian sao in đề thi, trong các buổi thi và trong thời gian chấm thi. 
- Chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng đề thi của môn thi do mình phụ trách. 
đ) Trách nhiệm của cán bộ làm đề thi 
- Chuẩn bị các tài liệu cần thiết phục vụ việc ra đề thi và chịu trách nhiệm trước Trưởng môn thi về việc sử dụng những tài liệu này.
- Xây dựng đề thi đáp ứng các yêu cầu về nội dung đề thi của Quy chế Tuyển sinh theo sự phân công của Trưởng môn thi. 
- Chấp hành nghiêm túc quy trình bảo mật đề thi. Thực hiện đầy đủ cam kết về việc không được đưa vào nội dung đề thi những phần có trong các đề thi đã được sử dụng hoặc bản thân đã dùng để phụ đạo, luyện thi. 
- Chịu trách nhiệm cá nhân về chất lượng đề thi do mình phụ trách. 
e) Trách nhiệm của cán bộ phản biện đề thi 
- Nắm vững yêu cầu về nội dung đề thi. 
- Trực tiếp giải chi tiết đề thi. 
- Phát hiện sai sót của đề thi. 
- Đề xuất ý kiến bằng văn bản với Trưởng môn thi về nội dung đề thi, độ khó, độ dài, đáp án, thang điểm và các phương án bổ sung sửa chữa. 
g) Trách nhiệm của cán bộ giúp việc, cán bộ bảo vệ và cán bộ công an
- Thực hiện đúng những nhiệm vụ cụ thể do Trưởng ban hoặc Phó Trưởng Ban Đề thi giao phó. 
- Công an bảo vệ vòng ngoài địa điểm làm đề thi có trách nhiệm bảo vệ an toàn khu vực làm đề thi, không cho những người không có nhiệm vụ vào khu vực làm đề, không cho những người trong khu vực làm đề liên lạc với bên ngoài, nếu không được sự đồng ý của Trưởng Ban Đề thi. 
- Công an và người bảo vệ vòng trong địa điểm làm đề thi có trách nhiệm kiểm soát sự cách ly của những người tham gia làm đề với bên ngoài, thực thi các quy định và các biện pháp bảo đảm bí mật an toàn khâu làm đề thi tại địa điểm làm đề. 
- Người được giao nhiệm vụ nào, ở vòng nào, có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ đó, ở vòng đó, không được tham gia vào các nhiệm vụ khác hoặc sang vòng khác. 
- Cán bộ bảo vệ và cán bộ công an không được tiếp xúc với việc biên soạn, đánh máy, in, đóng gói và xử lý tình huống đề thi. 
Điều 12. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Đề thi trường 
1. Thành phần Ban Đề thi gồm có:
- Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm. 
- Uỷ viên thường trực do Chủ tịch HĐTS hoặc Trưởng ban Đề thi trường chỉ định. 
- Tuỳ theo số lượng môn thi của trường, Trưởng ban Đề thi chỉ định mỗi môn thi một Trưởng môn thi. 
Giúp việc Ban Đề thi có một số cán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in, đóng gói đề thi. 
Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong năm đó không được tham gia Ban Đề thi hoặc giúp việc Ban Đề thi. 
Hằng năm phải thay đổi cán bộ ra đề thi. 
2. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Đề thi 
- Giúp Chủ tịch HĐTS trường xác định yêu cầu xây dựng đề thi, in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi theo đúng quy chế. 
- Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi, không làm việc tập thể toàn Ban. 
- Đối với những trường dùng chung đề thi của Bộ GD&ĐT, Ban đề thi của trường chịu trách nhiệm nhận đề thi từ Ban Chỉ đạo tuyển sinh của Bộ GD&ĐT; tổ chức sao in, đóng gói đề thi (nếu được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ); bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi theo đúng quy chế. Không phải thực hiện quy định tại các khoản 3, 4, 5 của Điều này. 
- Những trường không có điều kiện tự ra đề, không được mời người tham gia làm đề với tư cách cá nhân mà phải ký hợp đồng làm đề với trường khác. Hợp đồng phải ghi rõ quyền và trách nhiệm của mỗi bên. Mỗi thành viên tham gia làm đề của hai bên đều phải tuân thủ quy chế, nếu vi phạm đều phải xử lý theo đúng quy chế. 
3. Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng Ban Đề thi 
- Lựa chọn người tham gia công tác đề thi. Nêu yêu cầu biên soạn đề thi. 
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác đề thi theo đúng các quy trình làm đề thi do Bộ GD&ĐT ban hành. 
- Xét duyệt, quyết định chọn đề chính thức và đề dự bị, xử lý các tình huống cấp bách, bất thường về đề thi trong kỳ thi tuyển sinh. 
- Chịu trách nhiệm cá nhân trước HĐTS trường về chất lượng chuyên môn và quy trình bảo mật đề thi cùng toàn bộ các khâu công tác liên quan đến đề thi. 
4. Quyền hạn, trách nhiệm của Uỷ viên thường trực Ban Đề thi 
- Nghiên cứu nắm vững các quy định về công tác đề thi, chuẩn bị sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo cần thiết để giúp Trưởng ban Đề thi điều hành công tác đề thi. 
- Lập kế hoạch và lịch duyệt đề thi, ghi biên bản xét duyệt đề thi trong các buổi làm việc giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi. 
- Lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức in, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi cho các điểm thi, phòng thi. 
5. Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng môn thi 
- Nắm vững và quán triệt đầy đủ yêu cầu của việc ra đề thi. 
- Nghiên cứu các đề đã được giới thiệu để chọn lọc, chỉnh lý, tổ hợp và biên soạn đề thi mới đáp ứng các yêu cầu của đề thi tuyển sinh. Dự kiến phương án chọn đề chính thức và đề dự bị (kể cả đáp án và thang điểm) để trình Trưởng Ban Đề thi xem xét quyết định. 
- Giúp Trưởng Ban Đề thi trực thi để giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ trách trong suốt các buổi thi sử dụng đề thi đó. 
Trưởng môn thi không tham gia quyết định chọn đề chính thức cho kỳ thi. 
Điều 13. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Coi thi 
1. Thành phần Ban Coi thi gồm có:
 - Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm.
- Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS trường kiêm nhiệm. 
- Các Uỷ viên bao gồm một số Trưởng phòng (Tổ chức Cán bộ, Công tác Học sinh - Sinh viên, Tài vụ, Đào tạo, Bảo vệ, Hành chính tổng hợp, Quản trị, Ban Ký túc xá, ...) một số Trưởng khoa, Chủ nhiệm bộ môn, cán bộ coi thi, cán bộ giám sát, trật tự viên, cán bộ y tế, công an (nơi cần thiết có thể thêm một số kiểm soát viên quân sự). 
- Nếu trường có nhiều điểm thi thì ở mỗi điểm thi Trưởng ban Coi thi chỉ định một uỷ viên của Ban phụ trách điểm thi. 
2. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Coi thi 
Điều hành toàn bộ công tác coi thi từ việc bố trí lực lượng coi thi, bảo vệ phòng thi, tổ chức coi thi, thu bài đến việc bàn giao bài thi theo đúng Quy chế Tuyển sinh, bảo đảm an toàn cho kỳ thi và bài thi của thí sinh. 
3. Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng Ban Coi thi 
- Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ công tác coi thi tại trường, quyết định danh sách thành viên Ban Coi thi, danh sách cán bộ coi thi, cán bộ giám sát, trật tự viên, cán bộ y tế, công an, kiểm soát quân sự, nhân viên phục vụ tại các điểm thi. 
- Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi theo đúng Quy chế Tuyển sinh. 
- Uỷ viên thường trực Ban Coi thi có trách nhiệm giúp Trưởng Ban Coi thi thực hiện nhiệm vụ.
 4. Quyền hạn, trách nhiệm của Uỷ viên phụ trách điểm thi 
- Thay mặt Trưởng Ban Coi thi điều hành toàn bộ công tác coi thi tại điểm thi được giao. 
- Xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi. Nếu tình huống phức tạp phải báo cáo ngay cho Trưởng Ban Coi thi giải quyết. 
- Chọn cử một số cán bộ của trường có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao làm cán bộ giám sát phòng thi. 
- Trước mỗi buổi thi, tổ chức bốc thăm để phân công cán bộ coi thi. 
5. Cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi và các thành viên khác của Ban Coi thi phải là những cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao, vô tư, trung thực, không được làm nhiệm vụ tại điểm thi có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi. 
- Nếu thiếu cán bộ coi thi, Ban Coi thi được phép sử dụng sinh viên các năm trên đang học tại trường mình hoặc mời giảng viên của các trường ĐH, CĐ khác, giáo viên THPT, THCN, cán bộ đang công tác tại các cơ quan chủ quản cấp trên của trường làm cán bộ coi thi nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường hoặc cơ quan quản lý cán bộ, giáo viên. 
Mọi cán bộ coi thi và các thành viên khác của Ban Coi thi, kể cả sinh viên hoặc cán bộ, giáo viên của các trường khác đều phải thực hiện các quy định của Quy chế Tuyển sinh, nếu sai phạm đều bị xử lý theo Điều 38 của Quy chế Tuyển sinh. 
Điều 14. Tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng coi thi liên trường 
1. Thành phần Hội đồng coi thi liên trường 
Hằng năm, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ra quyết định thành lập Hội đồng coi thi liên trường để điều hành công tác coi thi tại cụm thi do Bộ GD&ĐT tổ chức. 
Thành phần gồm: 
- Chủ tịch: Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng) trường đại học sở tại.
 - Phó Chủ tịch: Phó Hiệu trưởng trường đại học sở tại. 
- Uỷ viên thường trực: Trưởng hoặc Phó Trưởng phòng Đào tạo (hoặc Phòng Giáo vụ) trường ĐH sở tại. 
- Các uỷ viên: Toàn bộ uỷ viên Ban Coi thi của trường ĐH sở tại, một số đại diện và cán bộ giám sát, cán bộ thư ký do các trường ĐH có thí sinh dự thi tại cụm thi cử. 
2. Quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng coi thi liên trường, của Chủ tịch Hội đồng, của Uỷ viên phụ trách điểm thi, của cán bộ coi thi, cán bộ giám sát và các thành viên khác của Hội đồng coi thi liên trường thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 13 của Quy chế Tuyển sinh. 
3. Hội đồng coi thi liên trường được sử dụng con dấu của trường ĐH sở tại. 
Điều 15. Tổ chức, quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chấm thi 
1. Thành phần Ban Chấm thi gồm có: 
- Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS trường kiêm nhiệm. 
- Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS trường kiêm nhiệm. 
- Các uỷ viên gồm: các cán bộ phụ trách từng môn chấm thi (gọi là Trưởng môn chấm thi) và các cán bộ chấm thi.
 2. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Chấm thi 
Thực hiện toàn bộ công tác chấm thi theo đúng quy chế và tiến độ do Bộ GD&ĐT quy định.
 3. Quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Ban Chấm thi 
- Lựa chọn và đề cử các thành viên Ban Chấm thi để Chủ tịch HĐTS quyết định. Đối với những môn có số lượng thí sinh không lớn, tối thiểu phải có 3 cán bộ chấm thi. 
- Điều hành công tác chấm thi. Chịu trách nhiệm trước HĐTS trường về chất lượng, tiến độ và quy trình chấm thi. 
4. Quyền hạn, trách nhiệm của Uỷ viên thường trực Ban Chấm thi 
Điều hành các uỷ viên Ban Thư ký HĐTS trường thực hiện các công tác nghiệp vụ. 
5. Quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng môn chấm thi 
- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS trường và Trưởng ban Chấm thi về việc chấm các bài thi thuộc môn mình phụ trách theo đúng quy trình chấm thi. 
- Lập kế hoạch chấm thi, tổ chức nhận bài thi và phân công cán bộ chấm thi. 
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng chấm từng bài ngay từ lần chấm đầu, kịp thời uốn nắn, sửa chữa các sai sót của cán bộ chấm thi. Nếu phát hiện bài thi có nghi vấn vi phạm Quy chế, cần báo cáo Trưởng Ban Chấm thi biết để tổ chức kiểm tra các môn thi khác của thí sinh đó. 
- Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ chấm thi thuộc bộ môn thảo luận, nắm vững đáp án, thang điểm. 
Sau khi chấm xong, tổ chức họp cán bộ chấm thi thuộc bộ môn mình phụ trách để tổng kết, rút kinh nghiệm. 
- Kiến nghị Trưởng Ban Chấm thi thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi đối với những cán bộ chấm thi thiếu trách nhiệm, vi phạm Quy chế hoặc chấm sai sót nhiều. 
6. Cán bộ chấm thi phải là những người có tinh thần trách nhiệm cao, vô tư, trung thực, có trình độ chuyên môn tốt và đang trực tiếp giảng dạy đúng môn được phân công chấm. 
Những giảng viên, giáo viên đang trong thời kỳ tập sự không được tham gia chấm thi. Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự thi vào trường nào thì không được làm cán bộ chấm thi tại trường đó, kể cả chấm phúc khảo. Thành viên Ban Thư ký không được tham gia chấm thi. 
Để đảm bảo đúng tiến độ chấm thi, Trưởng Ban Chấm thi được phép mời giảng viên của các trường ĐH, CĐ khác hoặc giáo viên THPT không có người thân (vợ, chồng, con, anh chị em ruột) dự thi tại trường để tham gia chấm thi nhưng phải tuân thủ các quy định nói trên và phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường đang quản lý cán bộ, giảng viên đó. Trường hợp mời nhà giáo đã về hưu làm cán bộ chấm thi, phải được sự chuẩn y của Chủ tịch HĐTS trường tổ chức kỳ thi.
 Mọi cán bộ chấm thi, kể cả cán bộ của các trường khác tham gia chấm thi phải thực hiện các quy định của Quy chế Tuyển sinh, nếu sai phạm đều bị xử lý theo Điều 38 của Quy chế Tuyển sinh. 
Điều 16. Tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của Ban Phúc khảo 
1. Thành phần của Ban Phúc khảo bao gồm: 
- Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo đảm nhiệm. Trong cùng một kỳ thi, không bố trí người làm Trưởng ban Chấm thi làm Trưởng ban Phúc khảo.
- Các uỷ viên: Một số cán bộ giảng dạy chủ chốt của các bộ môn. Danh sách các uỷ viên và lịch làm việc của Ban phải được giữ bí mật. 
Người tham gia chấm vòng đầu bài thi nào thì không được chấm phúc khảo bài thi đó. 
2. Quyền hạn, trách nhiệm của Ban Phúc khảo 
Khi thí sinh có đơn đề nghị phúc khảo đúng quy định tại Quy chế Tuyển sinh, Ban Phúc khảo có nhiệm vụ chỉ đạo: 
- Kiểm tra các sai sót cơ học như: cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi của người này sang người khác. 
- Phúc khảo các bài do thí sinh đề nghị. - Chấm bài thi thất lạc đã được tìm thấy. 
- Chấm bài mới thi bổ sung do sai sót của HĐTS. 
- Trình Chủ tịch HĐTS trường quyết định điểm bài thi sau khi đã chấm phúc khảo. 
Các tư liệu khác
Các tư liệu đã đăng
12

Thông báo: Địa chỉ để các trường tự cập nhật dữ liệu tuyển sinh: http://ts.edu.net.vn.

Ý kiến bạn

Ngành nghề mà bạn coi là NÓNG nhất và khoái nhất hiện nay?
Ai thường đưa ra lời khuyên, giúp bạn lựa chọn nghề nghiệp?
Thông tin trên ts.edu.net giúp bạn đến đâu trong việc lựa chọn nghề nghiệp?